Danh mục chính

Thời gian

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Tra từ điển trực tuyến


    Tra theo từ điển:


    Liên kết website

    Liên kết online

    Tin nóng

    Noi thương mình

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: suu tam
    Người gửi: Hang Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:56' 19-12-2008
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    Nỗi

    Thương

    Mình
    Trích Truyện Kiều _ Nguyễn Du
    Người giảng : Nguyễn thị hẵng nga- thph hoài đức b
    Nỗi thương mình
    Trích Truyện Kiều _ Nguyễn Du
    A/ Tiểu dẫn
    ?
    _ Vị trí đ/trích: từ câu 1229 đến câu 1248 trong " Truyện Kiều"
    _ Đại ý đ/trích: Đoạn trích nói về tình cảnh trớ trêu mà Kiều gặp phảI và nỗi niềm thương thân xót phận của Thuý Kiều
    B/ Đọc-hiểu văn bản
    _
    1/ Cảnh sống ở lầu xanh
    _ Bướm lả ong lơi? sự suồng sã
    _ Lá gió cành chim? Sự đong đưa
    _ Cuộc say, trận cười
    _ Tống Ngọc, Trường Khanh? Khách làng chơi
    _ Biết bao, đầy tháng, suốt đêm.là những từ ngữ chỉ thời gian không xác định thể hiện nhịp điệu triền miên quá sức chịu đựng của Thuý Kiều, đồng thời cũng thể hiện sự cảm thông của tác giả
    ?B/pháp ước lệ+Đối chéo?p/á c/xác,s/động c/sống l/xanh
    ?
    _
    ?cuộc sống nơI nhà chứa hiện lên với các góc độ khác nhau: quan hệ chơI bời phóng đãng, những cuộc truy hoan kéo dài thâu đêm suốt sáng, những người khách làng chơI đến rồi lại đI hết lượt này đến lượt khác.
    ?
    ?
    2/ Tâm trạng và thái độ của Kiều
    a/ Thời gian không gian
    _ Khi tỉnh rượu / lúc tàn canh
    ? Đêm về sáng, k/gian vắng lặng
    ?thời điểm thích hợp
    b/ Tâm trạng
    + Giật mình ?sự ngạc nhiên, thảng thốt, không tin được
    ? tự ý thức được nỗi đau?sự tự ý thức của con người cá nhân
    */ Thương mình
    ?2từ cảm xúc+3lần điệp từ mình
    ?lẻ loi cô đơn đến tột đỉnh
    ?
    ?Tiểu đối
    + thương mình xót xa
    + Mình : Đại từ phiếm chỉ? x/định
    */ đay nghiến bản thân
    _ sao ? điệp
    ?C/hỏi tu từ?c/vấn đay nghiến b/thân
    _ Xưa : phong gấm rủ là?êm đềm, hạnh phúc,tr/trắng
    _ Nay : tan tác.hoa dày gió dạn sương bướm, chán. chường
    ?Đối ?hiện tại bi đát với quá khứ êm đềm
    ?ý thức được nỗi đau
    ?Nhân cách của Kiều
    ?
    */ Thái độ của Kiều
    ?
    _ C/S lầu xanh có tất cả
    _Thờ ơ với tất cả
    + Bút pháp ước lệ + đối ?cuộc sống lầu xanh ?tô đậm t/độ của Kiều
    +Mặc người, những mình ?Cô đơn lẻ loi
    _ Vui gượng
    ?Kiều phải sống không thật với lòng mình
    ?Bi kịch của Kiều
    _ Buồn chán tất cả
    ?sự đồng cảm của t/giả
    + Ai ?Phiếm chỉ nhưng xác định+ Điệp ? sự t/vọng?đ/cảm của t/g
    Nỗi thương mình
    3- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật
    Bút pháp ước lệ: các từ ngữ: bướm-ong, lá gió-cành chim, gió tựa- hoa kề, các điển tích như: Tống Ngọc- Trường Khanh, mưa Sở- mây Tần.vẫn kể được đầy đủ số phận của Kiều mà tránh tả một cách trần trụi cuộc sống ở nhà chứa.
    Nghệ thuật đối đã được tác giả khai thác triệt để:
    + Tiểu đối trong cấu trúc 4 chữ: bướm lả/ ong lơI, lá gió /cành chim.
    + Tiểu đối trong phạm vi một câu thơ: cuộc say đầy tháng/ trận cười suốt đêm, sớm đưa Tống Ngọc/ tối tìm Trường Khanh.
    + Đối giữa hai câu thơ lục bát: Khi sao phong gấm rủ là/ giờ sao tan tác như hoa giữa đường( đối quá khứ với hiện tại), Mặc người mưa Sở mây Tần/ nhưng mình nào biết có xuân là gì( đối người và ta)
    + Đối khổ 4 câu thơ với nhau.
    Dùng ngôn ngữ trực tiếp của nhân vật
    ?
    C-Kết luận
    Nội dung:
    - Miêu tả cảnh sống trác táng ở lầu xanh
    - Thể hiện tâm trạng đau đớn tủi nhục của Thuý Kiều, đồng thời bộc lộ sự thờ ơ trước cảnh sống và mọi thú vui ở lầu xanh-> thể hiện ý thức về nhân phẩm của Thuý Kiều.
    Nghệ thuật:
    - Bút pháp ước lệ, tượng trưng
    - Nghệ thuật đối
    - Sử dụng ngôn ngữ trực tiếp của nhân vật

    D/ Luyện tập
    Các dạng thức đối xứng trong đoạn trích ?Hiệu quả ?
    */ Đối trong cụm 4 từ
    _ Bướm lả ong lơi
    _ Lá gió cành chim
    _ Dày gió dạn sương
    _ Bướm chán ong chường
    _ Mưa Sở mây Tần
    _ Gió tựa hoa kề
    ?Nhấn mạnh ý của cụm từ?tô đậm thân phận bẽ bàng
    */ Đối trong một câu
    _ Sớm đưa Tống Ngọc/ tối tìm chàng Khanh
    _ Khi tỉnh rượu/ lúc tàn canh
    _ Nửa rèm tuyết ngậm/ bốn bề trăng thâu
    _ Cung cầm trong nguyệt/ nước cờ dưới hoa
    ?Nhấn mạnh ý của câu thơ?tạo ấn tượng lặp lại
    c/ Luyện tập
    Các dạng thức đối xứng trong đoạn trích ?Hiệu quả ?
    */ Đối trong cụm 4 từ
    ?Nhấn mạnh ý của cụm từ?tô đậm thân phận bẽ bàng
    */ Đối trong một câu
    _ Khi sao phong gấm rủ là/ Giờ sao tan tác như hoa
    _ Mặt sao dày gió dạn sương/ Thân sao bướm chán ong
    _ Mặc người mưa Sở mây Tần/ Những mình nào biết có
    ?Nhấn mạnh ý của câu thơ?tạo ấn tượng lặp lại
    */ Đối giữa hai câu thơ
    giữa đường
    chường bấy thân
    xuân là gì
    ?Nhấn mạnh ý so sánh giữa hai câu thơ?tạo ấn tượng
     
    Gửi ý kiến